1. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em dưới 15 tuổi; người cao tuổi cô đơn; người khuyết tật đặc biệt nặng; người mắc bệnh hiểm nghèo. Các đối tượng này phải đảm bảo các điều kiện: (1) là thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo; (2) trong hộ không có người trong độ tuổi lao động hoặc có người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội, hoặc có người trong độ tuổi lao động nhưng dưới 18 tuổi đang học văn hóa, học nghề (kể cả học sinh đang học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên).
Người mắc bệnh hiểm nghèo gồm: người bị nhiễm HIV/AIDS; ung thư; suy thận mãn phải chạy thận nhân tạo, xơ gan giai đoạn mất bù; suy tim độ 4 hoặc các bệnh hiểm nghèo khác theo quy định của cơ quan y tế.
b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có khả năng tự phục vụ bản thân.
c) Thành viên hộ nghèo sau khi được công nhận thoát nghèo; thành viên hộ cận nghèo sau khi được công nhận thoát cận nghèo.
d) Hộ gia đình nghèo, hộ gia đình cận nghèo, hộ gia đình sau khi thoát nghèo và hộ gia đình sau khi thoát cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo đa chiều Thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025.
đ) Đối tượng hưởng chính sách là người đăng ký thường trú tại thành phố Hà Nội.
2. Thời gian áp dụng: Từ ngày 01/01/2026 đến hết 31/12/2026.
3. Chính sách thực hiện
3.1. Đối tượng đang hưởng chính sách
Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ hàng tháng theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND từ tháng 01/2026.
- Điều kiện hưởng:
+ Đối tượng có tên trong danh sách hưởng (Chính sách hỗ trợ hàng tháng được quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND) tại thời điểm tháng 12/2025, hiện còn sinh sống tại nơi cư trú không phân biệt đã thoát nghèo, thoát cận nghèo hay thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
+ Những Trường hợp đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND tại thời điểm tháng 12/2025, đến nay đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết số 63/2025/NQ-HĐND ngày 27/11/2025 của HĐND Thành phố hoặc hưởng các chế độ khác. Vẫn được hưởng chế độ theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND từ tháng 01/2026 nhưng phải hoàn trả Ngân sách số tiền đã hưởng của các chính sách bảo trợ từ tháng 01/2026 đến nay.
Mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/người/tháng đối với người đăng ký thường trú và hiện sinh sống tại khu vực nông thôn.(Các xã)
Lưu ý: Đối với các đối tượng đã hưởng chính sách hỗ trợ hàng tháng tại thời điểm tháng 12/2025 không cần kê khai lại hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
3.2. Đối tượng mới đề nghị hưởng chính sách (chưa hưởng NQ17/2021 tại thời điểm tháng 12/2025)
Hỗ trợ hàng tháng đối với: Trẻ em dưới 15 tuổi; người cao tuổi cô đơn; người khuyết tật đặc biệt nặng; người mắc bệnh hiểm nghèo.
Điều kiện hỗ trợ: Là người đảm đủ 03 điều kiện sau:
- Là một trong những đối tượng sau: Trẻ em dưới 15 tuổi, người cao tuổi cô đơn, người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.
- Là thành viên thuộc: hộ nghèo, hộ cận nghèo, được UBND xã quyết định công nhận.
- Trong hộ không có người trong độ tuổi lao động hoặc người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội, hoặc có người trong độ tuổi lao động nhưng dưới 18 tuổi đang học văn hóa, học nghề.
- Mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/người/tháng đối với người đăng ký thường trú và hiện sinh sống tại khu vực nông thôn.(Các xã)
Lưu ý: Thời gian bắt đầu thực hiện hỗ trợ kể từ ngày Quyết định của UBND cấp xã có hiệu lực.
3.3. Chính sách hỗ trợ về y tế
Thành viên hộ nghèo được UBND cấp xã ra Quyết định công nhận thoát nghèo (thuộc diện thoát nghèo đồng thời thoát cận nghèo);thành viên hộ cận nghèo được UBND cấp xã ra Quyết định công nhận thoát cận nghèo được hỗ trợ 100% mức đóng BHYT theo quy định của pháp luật về BHYT.
Thời gian áp dụng:Không quá 36 tháng kể từ tháng kế tiếp sau khi hộ được công nhận thoát nghèo hoặc thoát cận nghèo.
3.4. Chính sách hỗ trợ về giáo dục
Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông; là thành viên hộ gia đình nghèo được công nhận thoát nghèo.
Mức hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021.
Thời gian áp dụng: Không quá 03 năm học kể từ tháng hộ được công nhận
thoát nghèo, tính theo thời gian học thực tế (theo tháng) nhưng không quá 06 học kỳ.
Phòng Kinh tế xã được giao là cơ quan chủ trì, tham mưu UBND xã tổ chức triển khai thực hiện chính sách; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các thôn trong quá trình tổ chức thực hiện./.
Nguyễn Thu