Ngày 13/3/2025, UBND huyện Ứng Hòa đã ban hành kế hoạch số 115/KH-UBND về kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa; thông tin – truyền thông; thể dục thể thao; du lịch và quảng cáo trên địa bàn huyện Ứng Hòa năm 2025 cụ thể như sau:
Thực hiện Chương trình số 01/CTr-UBND ngày 03/01/2025 về Chương
trình công tác năm 2025 của UBND huyện Ứng Hòa; Quyết định số 6530/QĐ-
UBND ngày 28/8/2024 của UBND huyện về việc kiện toàn Đoàn kiểm tra liên
ngành kiểm tra các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc lĩnh vực văn hóa, thể
thao, thông tin truyền thông và du lịch trên địa bàn huyện Ứng Hòa.
UBND huyện Ứng Hòa xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động kinh doanh
dịch vụ văn hóa; thông tin – truyền thông; thể dục thể thao; du lịch và quảng cáo
trên địa bàn huyện Ứng Hòa năm 2025, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh
doanh dịch vụ văn hóa trên địa bàn Huyện.
- Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm các quy định
của pháp luật trong hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, thông tin – truyền
thông, thể dục thể thao, du lịch và quảng cáo.
- Thông qua các đợt kiểm tra nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng
dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh về dịch vụ văn hóa,
thông tin – truyền thông, thể dục thể thao, du lịch và quảng cáo nắm bắt và thực
hiện đúng các quy định của Pháp luật.
- Phòng ngừa, ngăn chặn các tệ nạn xã hội có nguy cơ phát sinh trong các
hoạt động kinh doanh dịch vụ có liên quan trên địa bàn.
- Kiểm tra và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch
vụ Văn hóa, thông tin – truyền thông, thể dục thể thao, du lịch và quảng cáo.
- Việc kiểm tra phải được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật, có sự phối
hợp chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng; không làm cản trở hoạt động kinh
doanh hợp pháp của các tổ chức, cá nhân; quy tình kiểm tra phải thực hiện đúng
trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN KIỂM TRA
1. Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động và kinh doanh dịch vụ văn
hóa, thông tin – truyền thông, thể dục thể thao, du lịch và quảng cáo.
2. Thời gian kiểm tra
* Tổ chức các đợt kiểm tra cao điểm dịp lễ, tết
- Trước, trong và sau dịp nghỉ lễ 30/4, 01/5: từ ngày 15/4/2025-15/5/2025.
- Trước, trong và sau dịp lễ Quốc khánh 2/9: từ ngày 11/8/2025-11/9/2025.
- Dịp Tết Dương lịch: từ ngày 20/12/2025 - 03/01/2026.
- Dịp Tết Nguyên Đán Bính Ngọ: từ ngày 10/02/2026 – 10/3/2026.
* Tổ chức kiểm tra đột xuất, chuyên đề (từ ngày 01/01/2025 đến
31/12/2025): Đoàn kiểm tra liên ngành huyện chủ động bố trí lịch kiểm tra tăng
cường hoặc đột xuất theo yêu cầu nhiệm vụ đặt ra và theo đề nghị của các ngành
chức năng.
III. NỘI DUNG KIỂM TRA
1. Các vấn đề chung
- Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động, ngành nghề sản xuất kinh doanh chính...
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, địa điểm sản xuất, số điện thoại
giao dịch…
- Các số tài khoản của doanh nghiệp, ngân hàng giao dịch, địa chỉ…..
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức lao động.
2. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke:
* Cơ sở pháp lý
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19/6/2019 của Chính phủ quy định về
kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; Nghị định số 148/2024/NĐ-CP
ngày 12/11/2024 sửa đổi bổ sung một số điều củaNghị định số 54/2029/NĐ-CP
ngày 19/6/2019 và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa
cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Nghị định số 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024 của chính phủ về Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy
và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa
cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ
quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện; Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của Chính phủ
về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27
tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo;
- Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ
về kinh doanh rượu.
- Nghị định 38/2021/NĐ-CP ngày 29/03/2021 của Chính phủ Quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
* Nội dung kiểm tra
- Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình
phụ.
- Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động
(trừ các thiết bị báo cháy nổ).
- Việc chấp hành các quy định của Nhà nước, Thành phố đối với hoạt động
viết, đặt biển hiệu, quảng cáo (Quy định tại Điều 22, 23 Nghị định số
103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Quyết định số 01/2016/QĐ-
UBND ngày 20/01/2016 của UBND thành phố Hà Nội và các quy định pháp luật
liên quan).
- Việc thực hiện các điều kiện về an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy,
cứu hộ cứu nạn
3. Đối với cơ sở hoạt động dịch vụ lưu trú (khách sạn, nhà nghỉ):
* Cơ sở pháp lý:
- Luật Du lịch năm 2017;
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2027 về Quy định chi tiết một
số điều của Luật Du lịch, Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 9/10/2018 về Sửa
đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP ngày 21/5/2019 về Quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
- Các văn bản khác có liên quan
* Nội dung kiểm tra
- Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm:
+ Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
+ Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa
cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật;
+ Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ
khách du lịch.
+ Trước khi đi vào hoạt động chậm nhất 15 ngày, cơ sở lưu trú du lịch có
trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới Sở Du lịch Hà Nội nơi có cơ sở lưu
trú du lịch về những nội dung sau:
- Tên, loại hình, quy mô cơ sở lưu trú du lịch;
- Địa chỉ cơ sở lưu trú du lịch, thông tin về người đại diện theo pháp luật;
- Cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định tại Điều
49 Luật Du lịch và Nghị định 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017.
- Điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với khách sạn:
+ Có tối thiểu 10 buồng ngủ; có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung.
+ Có nơi để xe cho khách đối với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên
đường.
+ Có bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ
dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên đường.
+ Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn,
bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.
+ Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày.
- Điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với nhà nghỉ
du lịch:
+ Có khu vực đón tiếp khách và phòng ngủ; có phòng tắm, phòng vệ sinh.
+ Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn,
bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.
+ Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày.
- Việc chấp hành các quy định của Nhà nước, Thành phố đối với hoạt động
viết, đặt biển hiệu, quảng cáo (Quy định tại Điều 22, 23 Nghị định số
103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Quyết định số 01/2016/QĐ-
UBND ngày 20/01/2016 của UBND thành phố Hà Nội).
4. Kiểm tra đối với hoạt động của Điểm du lịch
* Cơ sở pháp lý
- Luật Du lịch năm 2017;
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2027 về Quy định chi tiết một
số điều của Luật Du lịch, Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 9/10/2018 về Sửa
đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP ngày 21/5/2019 về Quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
* Nội dung kiểm tra
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động kinh doanh dịch vụ du
lịch; công tác bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và an toàn cho khách
du lịch tại Điểm du lịch và các điểm đến tham quan.
- Kiểm tra việc niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết, chống hàng giả, hàng
"nhái", hàng kém chất lượng tại Điểm du lịch, các điểm đến tham quan trên địa
bàn huyện.
- Kiểm tra việc sử dụng hình ảnh, logo, biển hiệu để quảng cáo, đăng tải
trên các trang web, mạng Internet trong hoạt động du lịch trên địa bàn huyện.
- Kiểm tra, xử lý hành vi đeo bám, chèo kéo, ép giá, bắt chẹt du khách và
tình trạng hàng rong, ăn xin, ăn mày tại các Điểm du lịch, điểm đến tham quan.
- Kiểm tra các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy tại các điểm đến du
lịch.
- Kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, xử lý
nước thải, rác thải, chất thải tại các điểm đến du lịch, cơ sở kinh doanh hoạt động
dịch vụ du lịch
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo, hướng dẫn giải quyết tranh chấp liên quan
đến hoạt động du lịch
5. Đối với điểm truy nhập internet công cộng - điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng:
* Căn cứ pháp lý
- Luật viễn thông năm 2023.
- Nghị định số 147/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về việc quản
lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ về Quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô
tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử.
- Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27/01/2022 của Chính phủ về Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02
năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch
điện tử và Nghị định số 119/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt động
xuất bản.
- Các văn bản khác có liên quan
* Nội dung kiểm tra
a) Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng:
- Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng.
- Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau
đây:
+ Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng.
+ Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có chiều dài
đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của cổng trường tiểu
học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học,
trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ
thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên.
+ Có biển hiệu "Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng" ghi rõ
tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Trường hợp điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet thì thêm
nội dung "Đại lý Internet". Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp thì
thêm nội dung "Điểm truy nhập Internet công cộng".
+ Tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng tối thiểu 50m2.
+ Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy.
+ Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng,
chống cháy, nổ của Bộ Công an.
+ Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
b) Quyền và nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
- Được thiết lập hệ thống thiết bị để cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tại
địa điểm ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng đã được cấp.
- Được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet sau khi đã ký hợp đồng đại lý
Internet với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.
- Có bảng niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử ở
nơi mọi người dễ nhận biết, bao gồm các điều cấm quy định tại Điều 5, quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ Internet quy định tại Điều 10, quyền và nghĩa
vụ của người chơi quy định tại Điều 37 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính
phủ.
- Có bảng niêm yết danh sách cập nhật các trò chơi G1 đã được phê duyệt
nội dung, kịch bản tại điểm cung cấp dịch vụ kèm theo phân loại trò chơi theo độ
tuổi.
- Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng các
tính năng của máy tính tại địa điểm kinh doanh của mình để thực hiện các hành vi
bị cấm quy định tại Điều 5 của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
- Được yêu cầu doanh nghiệp ký hợp đồng đại lý Internet với mình hướng
dẫn, cung cấp thông tin về dịch vụ truy nhập Internet và chịu sự kiểm tra, giám
sát của doanh nghiệp đó.
- Tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn về Internet, trò chơi điện tử
do các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp tổ chức trên địa bàn.
- Không được hoạt động tử 22 giờ đêm đến 8 giờ sáng ngày hôm sau.
- Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền.
- Việc chấp hành các quy định của Nhà nước, Thành phố đối với hoạt động
viết, đặt biển hiệu, quảng cáo (Quy định tại Điều 22, 23 Nghị định số
103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ; Quyết định số 01/2016/QĐ-
UBND ngày 20/01/2016 của UBND thành phố Hà Nội).
6. Đối với các cơ sở hoạt động kinh doanh dịch vụ thể dục thể thao
(hoạt động bơi, bể bơi):
* Căn cứ pháp lý:
- Luật Thể dục - Thể thao năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Thể dục, Thể thao năm 2018;
- Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012;
- Nghị định số 46/2019/NĐ-CP ngày 27/5/2019 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao.
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 29 /3/2021 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo; Nghị định
128/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 38/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành
chính lĩnh vực văn hóa và quảng cáo.
- Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn bơi, lặn.
- Nghị định số 46/2019/NĐ-CP ngày 27/05/2019 của chính phủ về Quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao.
- Các văn bản khác có liên quan
* Nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra Giấy đăng ký kinh doanh; Giấy khám sức khỏe của cơ quan y tế
tuyến huyện trở lên; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ bơi, lặn;
Chứng chỉ cứu hộ, cứu đuối; chứng chỉ, bằng cấp của huấn luyện viên hướng dẫn
chuyên môn bơi, lặn (nếu có),…
- Kết quả kiểm tra mẫu nước.
- Đăng ký liên kết cấp cứu y tế, y tế tại cơ sở.
- Biển hiệu, quảng cáo, quảng cáo rao vặt nếu có.
- Kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất: Phao, sào cứu hộ; ghế cứu hộ; dây
phao; các loại biến báo độ sâu, khu vực dành cho người không biết bơi, biển cấm,
biển cảnh báo nguy hiểm; nội quy bể bơi; khu vực rửa chân; khu vực vệ sinh, tắm
tráng, thay đồ; tủ locker; phòng y tế; tủ thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu,
cáng nẹp,